Mô tả sản phẩm Dimefluthrin CAS#271241-14-6
Dimefluthrin là một loại thuốc trừ sâu vệ sinh thuộc nhóm pyrethroid mới, có tác dụng bảo vệ mạnh mẽ chống lại muỗi, bao gồm cả những loài kháng allethrin và prallethrin. Nó cho thấy độ an toàn tốt đối với con người và không gây ô nhiễm môi trường khi được sử dụng đúng cách. Liều lượng của các công thức chứa nó có thể thấp tới 0,015%.
Hiện nay, việc phân tích Dimefluthrin trong các sản phẩm nhang muỗi thường áp dụng phương pháp GC-ECD (detector bắt electron) do Công ty Sumitomo Chemical Co., Ltd. của Nhật Bản phát triển. Tuy nhiên, quy trình tiền xử lý của phương pháp này tương đối phức tạp, tạo ra nhu cầu phát triển một phương pháp phân tích thực tiễn hơn, phù hợp với các ứng dụng sản xuất thực tế.

Tính chất hóa học của Dimefluthrin
| Tên tiếng Anh | Dimefluthrin |
| Từ đồng nghĩa tiếng Anh | [2,3,5,6-Tetrafluoro-4-(methoxymethyl)phenyl]methyl 2,2-dimethyl-3-(2-methyl-1-propenyl)cyclopropanec arboxylate;2,2-diMethyl-3-(2-Methylprop-1-en-1-yl)-1-{[2,3,5,6-tetrafluoro-4-(MethoxyMethyl)phenyl]Met hyl)cyclopropane-1-carboxylate;2,3,5,6-Tetrafluoro-4-(MethoxyMethyl)benzyl 2,2-diMethyl-3-(2-Methylpro p-1-en-1-yl)cyclopropanecarboxylate;Cyclopropanecarboxylicacid, 2,2-diMethyl-3-(2-Methyl-1-propen-1-y l)-,[2,3,5,6-tetrafluoro-4-(MethoxyMethyl)phenyl]Methyl ester;Dimeflrthrin;Dimefluthrin;imefluthrin;Tetraflu orofenthrin |
| Số CAS | 271241-14-6 |
| Công thức phân tử | C19H22F4O3 |
| Khối lượng phân tử | 374.37 |
| Số EINECS | 200-001-8 |
| Điểm sôi | 352.4±42.0 °C(Ước tính) |
| khối lượng riêng | 1?+-.0.06 g/cm3(Ước tính) |
| nhiệt độ bảo quản | Đóng kín, bảo quản khô, 2-8°C |
| độ hòa tan | Benzen, DMSO, Metanol |
| BRN | 11644422 |
| InChIKey | OOWCJRMYMAMSOH-UHFFFAOYSA-N |
| InChI | InChI=1S/C19H22F403/c1-9(2)6-12-13(19(12,3)4)18(24)26-8-11-16(22)14(20)10(7-25-5)15(21)17(11)23/h6, 12-13H,7-8H2,1-5H3 |
| SMILES | C1(C(OCC2=C(F)C(F)=C(COC)C(F)=C2F)=O)C(/C=C(/C)C)C1(C)C |

Ứng dụng sản phẩm của Dimefluthrin CAS#271241-14-6
Tetrafluoromethrin là một loại thuốc trừ sâu pyrethroid mới, thể hiện hoạt tính diệt côn trùng vượt trội, đặc biệt đối với muỗi đã phát triển khả năng kháng lại allethrin và pyrethrin.
