Chi Tiết Sản Phẩm
Natri nitrat là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học NaNO₃. Đây là một chất hút ẩm, thường tồn tại dưới dạng tinh thể ba phương không màu, trong suốt hoặc dạng bột kết tinh màu trắng đến vàng. Nó có nhiệt độ nóng chảy 306,8°C và phân hủy ở khoảng 380°C khi đun nóng.

Natri nitrat có độ tan cao trong nước và amoniac lỏng, đồng thời cũng tan trong methanol và ethanol. Nó chỉ tan ít trong glycerol và rất ít tan trong acetone. Quá trình hòa tan trong nước là một quá trình thu nhiệt khiến dung dịch nguội đi, trong khi dung dịch nước của nó vẫn trung tính.
Natri nitrat là nguyên liệu quan trọng được sử dụng trong sản xuất kali nitrat, thuốc nổ khai mỏ, axit picric và thuốc nhuộm. Nó cũng đóng vai trò là chất nitro hóa trong sản xuất các chất trung gian thuốc nhuộm.
Trong công nghiệp thủy tinh, natri nitrat được dùng làm chất khử bọt, chất khử màu, chất làm trong và chất trợ chảy oxy hóa trong sản xuất nhiều loại thủy tinh và sản phẩm thủy tinh. Trong công nghiệp men, nó có chức năng như chất oxy hóa và chất trợ chảy để điều chế bột men.
Trong ngành cơ khí, nó được dùng làm chất tẩy rửa kim loại và trong điều chế chất tạo màu xanh đen cho kim loại. Trong luyện kim, natri nitrat có thể được dùng làm chất xử lý nhiệt cho luyện thép và hợp kim nhôm. Trong công nghiệp nhẹ, nó được dùng trong sản xuất chất tăng tốc cháy cho thuốc lá.
Trong ngành dược phẩm, natri nitrat được dùng làm thành phần môi trường nuôi cấy để sản xuất penicillin. Trong nông nghiệp, nó đóng vai trò là phân bón tác dụng nhanh cho đất chua, đặc biệt đối với cây trồng lấy củ như củ cải đường và củ cải.
Ngoài ra, natri nitrat có thể được dùng làm chất khử màu cho xút nóng chảy. Các loại có độ tinh khiết cao thích hợp để dùng làm thuốc thử phân tích và quang phổ, cũng như chất oxy hóa. Nó cũng được dùng trong tổng hợp thuốc nhuộm và sản xuất thuốc nổ và pháo hoa.
Ứng dụng
Phân bón: Phân đạm trực tiếp hoặc nguyên liệu cho phân bón hỗn hợp và dung dịch dinh dưỡng.
Sản xuất thủy tinh: Chất tinh luyện / làm trong để loại bỏ bọt và tạp chất trong thủy tinh nóng chảy.
Bảo quản thực phẩm: Chất xử lý cho thịt (cùng với nitrit) để giữ màu và ức chế vi khuẩn.
Lưu trữ nhiệt: Thành phần trong hệ thống truyền và lưu trữ nhiệt muối nóng chảy của điện mặt trời tập trung (CSP).
Tổng hợp hóa học: Chất oxy hóa và chất trung gian trong hóa học dựa trên diêm tiêu và nitrat.
Pháo hoa / Khai thác mỏ: Thành phần trong thuốc nổ và các công thức chất oxy hóa (được quản lý).
