Phenol

  1. Chất trung gian hóa học linh hoạt Là một nguyên liệu đầu vào quan trọng, phenol được ứng dụng rộng rãi để sản xuất dược phẩm, nhựa hydrocarbon hydro hóa, nhựa dẻo, sợi tổng hợp và các sản phẩm hóa chất công nghiệp khác.

  2. Hoạt tính hóa học vượt trội Nhóm hydroxyl gắn với vòng benzen mang lại phản ứng mạnh mẽ, khiến phenol phù hợp cho nhiều phản ứng tổng hợp và quá trình chế biến công nghiệp.

  3. Đa dạng kịch bản ứng dụng cuối Phenol được sử dụng trong sản xuất dược phẩm, sản xuất polymer, phối trộn chất tẩy rửa, pha chế chất khử trùng và hóa học phân tích.

  4. Nguyên liệu công nghiệp cốt lõi Sở hữu các tính chất hóa học đặc trưng và công dụng đa dạng, phenol là thành phần không thể thiếu cho ngành công nghiệp hóa chất và vật liệu chuyên dụng hiện đại.

WhatsApp

Mô tả sản phẩm

Phenol (Công thức: C₆H₅OH / C₆H₆O) là một chất tinh thể màu trắng. Nhóm hydroxyl trên vòng benzen của nó mang lại cho nó tính linh hoạt tuyệt vời và khả năng phản ứng hóa học cao.

Là một chất trung gian hóa học quan trọng, nó được sử dụng rộng rãi để sản xuất dược phẩm như aspirin, cũng như nhựa, chất dẻo và sợi tổng hợp bao gồm nylon. Trong lịch sử, nó đã được sử dụng làm chất khử trùng, vì nó làm biến tính protein và phá vỡ màng tế bào.

Nó cũng được ứng dụng trong sản xuất chất tẩy rửa và hóa học phân tích. Phenol có độc tính và khả năng phản ứng cao, do đó các biện pháp xử lý và an toàn nghiêm ngặt là bắt buộc. Mặc dù có thể phân hủy sinh học, nó cần được xử lý chất thải đúng cách để giảm rủi ro môi trường. Các tính chất đặc biệt và khả năng sử dụng rộng rãi của nó khiến nó trở thành một nguyên liệu công nghiệp không thể thiếu.

Phenol

Tính chất hóa học

Điểm nóng chảy 40-42 °C (lit.)
Điểm sôi 182 °C (lit.)
khối lượng riêng 1,071 g/mL ở 25 °C (lit.)
mật độ hơi 3,24 (so với không khí)
áp suất hơi 0,09 psi (55 °C)
chiết suấtn20/D 1,53
FEMA 3223 | PHENOL
điểm chớp cháy175 °F
nhiệt độ bảo quản2-8°C
độ hòa tanH2O: 50 mg/mL ở 20 °C, trong suốt, không màu
dạngchất lỏng
pka9,89 (ở 20℃)
Trọng lượng riêng1.071
màu sắchơi vàng
pH6.47(dung dịch 1 mM);5.99(dung dịch 10 mM);5.49(dung dịch 100 mM);
MùiMùi ngọt, mùi thuốc có thể phát hiện ở 0,06 ppm
giới hạn nổ1,3-9,5%(V)
Ngưỡng mùi0,0056ppm
Loại mùiphenolic
Độ hòa tan trong nước8 g/100 mL
Điểm đông đặc 41℃
Nhạy cảm Nhạy cảm với không khí & ánh sáng
Merck147241
Số JECFA690
BRN969616
Hằng số Định luật Henry1,09 ở 5 °C (giá trị trung bình thu được từ sáu thí nghiệm thực địa, Lüttke và Levsen, 1997)
Hằng số điện môi4,3 (10℃)
Giới hạn phơi nhiễmTLV-TWA qua da 5 ppm (~19 mg/m3 ) (ACGIH, MSHA và OSHA); TWA 10 giờ 5,2 ppm (~20 mg/m3 ) (NIOSH); giới hạn trần 60 mg (15 phút) (NIOSH); IDLH 250 ppm (NIOSH).
Độ ổn định:Hút ẩm
InChIKeyISWSIDIOOBJBQZ-UHFFFAOYSA-N
LogP1,47 ở 30℃
Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS108-95-2 (Cơ sở dữ liệu CAS)
IARC3 (Tập 47, 71) 1999
Tham chiếu hóa học NISTPhenol (108-95-2)
Hệ thống đăng ký chất EPAPhenol (108-95-2)

Thông tin an toàn

Mã nguy hiểm T,C,F,Xn
Tuyên bố rủi ro 23/24/25-34-48/20/21/22-68-40-39/23/24/25-11-36-20/21/22-24/25
Tuyên bố an toàn 26-36/37/39-45-36/37-28A-28-24/25-1/2-36-16-7
RIDADR UN 2821 6.1/PG 2
OEBA
OELTWA: 5 ppm (19 mg/m3), Giới hạn: 15,6 ppm (60 mg/m3) [15 phút] [da]
WGK Đức 2
RTECS SJ3325000
F 46257
Nhiệt độ tự bốc cháy715 °C
TSCA Có
Loại nguy hiểm 6.1
Nhóm đóng gói II
Mã HS 29071100
Dữ liệu về Chất Nguy hiểm108-95-2 (Dữ liệu về các chất nguy hiểm)
Độc tínhLD50 qua đường uống ở chuột: 530 mg/kg (Deichmann, Witherup)
IDLA250 ppm

Cách sử dụng sản phẩm

Axit propionic đóng vai trò là nguyên liệu đầu vào chính để sản xuất các propionat, được dùng làm chất bảo quản ức chế nấm mốc cho ngũ cốc và vật liệu dăm gỗ. Nó cũng được sử dụng để sản xuất hương liệu trái cây, nền nước hoa và hoạt động như một tác nhân este hóa trong các quá trình tổng hợp.

Axit propionic là tiền chất axit cho tất cả các muối propionat. Ở trạng thái lỏng, nó có mùi hăng và tính ăn mòn. Do đó, cho mục đích bảo quản, nó thường được chuyển đổi thành các muối propionat natri, canxi và kali. Các muối này giải phóng axit propionic hoạt động trong điều kiện pH của nền thực phẩm mục tiêu, mang lại hiệu quả ức chế chủ yếu đối với sự phát triển của nấm mốc.

Phenol

Tư vấn trực tuyến

Vui lòng điền vào mẫu bên dưới và chúng tôi sẽ liên hệ với bạn sớm nhất có thể

WhatsApp