Mô tả sản phẩm
Thiabendazole, còn được gọi là Tekodo, Tibilin và Thiobendazole, thể hiện sự chuyển vị toàn thân theo hướng ngọn nhưng không có chuyển động theo hướng gốc trong cây. Nó mang lại hiệu quả lâu dài và cho thấy khả năng kháng chéo với các thuốc diệt nấm benzimidazole khác. Nó ức chế nấm túi, nấm đảm và nấm bất toàn. Được sử dụng rộng rãi để kiểm soát bệnh nấm trên nhiều loại cây trồng và bảo quản sau thu hoạch trái cây và rau quả, đây là một loại thuốc diệt nấm phổ rộng, hiệu quả cao được sử dụng trên toàn cầu.

Tính chất hóa học
| Điểm nóng chảy | 298-301°C |
| Điểm sôi | 446,0±37,0 °C (Dự đoán) |
| khối lượng riêng | 1,2271 (ước tính thô) |
| áp suất hơi | Không đáng kể ở nhiệt độ phòng |
| chiết suất | 1,5500 (ước tính) |
| nhiệt độ bảo quản | Đóng kín trong môi trường khô, nhiệt độ phòng |
| độ hòa tan | Hòa tan trong methanol và dimethyl sulfoxide. |
| dạng | bột |
| pka | pKa 4,7 (không chắc chắn) |
| màu sắc | màu vàng nhạt |
| Độ hòa tan trong nước | 0,005 g/100 mL |
| Merck | 149289 |
| BRN | 611403 |
| InChIKey | WJCNZQLZVWNLKY-UHFFFAOYSA-N |
| LogP | 2.47 |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 148-79-8(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Tham chiếu hóa học NIST | Thiabendazole(148-79-8) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | Thiabendazole (148-79-8) |
| Mã nguy hiểm | N,Xi |
| Tuyên bố rủi ro | 50/53-36/37/38 |
| Tuyên bố an toàn | 60-61-36-26 |
| RIDADR | UN 3077 9/PG 3 |
| WGK Đức | 2 |
| RTECS | DE0700000 |
| TSCA | Có |
| Loại nguy hiểm | 9 |
| Nhóm đóng gói | III |
| Mã HS | 29341000 |
| Dữ liệu về Chất Nguy hiểm | 148-79-8(Dữ liệu về các chất độc hại) |
| Độc tính | LD50 ở chuột nhắt, chuột cống, thỏ (g/kg): 3,6; 3,1; >3,8 khi dùng đường uống (Robinson) |
Cách sử dụng sản phẩm
Đây là một loại thuốc trừ nấm nội hấp phổ rộng, hiệu quả cao với hoạt tính kéo dài. Khi được hấp thụ qua rễ, nó có thể di chuyển lên trên trong cây nhưng khả năng vận chuyển xuống dưới hạn chế. Nó được phun lên lá để phòng và kiểm soát nhiều bệnh nấm khác nhau và bệnh thối rễ ở cây trồng, mang lại cả tác dụng phòng ngừa và chữa trị.
Nó cũng được sử dụng để kiểm soát các bệnh nấm sau thu hoạch ở trái cây, bao gồm cam quýt, táo, lê và chuối. Ngoài ra, nó giúp giảm nhiễm nấm trong quá trình bảo quản, từ đó duy trì chất lượng trái cây và kéo dài thời hạn sử dụng.