Natri clorit CAS#7758-19-2
Natri clorit lỏng là dung dịch nước có tính kiềm và hơi hút ẩm, thường có màu trắng hoặc vàng lục nhạt. Nó dễ tan trong nước và cồn, và khá ổn định ở nhiệt độ phòng khi được bảo quản đúng cách.
Tuy nhiên, natri clorit bị phân hủy và giải phóng khí clo dioxide khi tiếp xúc với axit. Nó có nguy cơ cháy và nổ khi trộn với mùn cưa, chất hữu cơ hoặc chất khử. Được phân loại là hóa chất độc hại, nó đòi hỏi vận hành thận trọng, bảo quản đúng quy định và tuân thủ đầy đủ các quy trình an toàn liên quan.

Tính chất hóa học của natri clorit
| Điểm nóng chảy | 190 °C (phân hủy) |
| khối lượng riêng | 2,5 g/cm3 |
| áp suất hơi | 0Pa ở 25℃ |
| độ hòa tan | Methanol (ít tan), Nước (ít tan) |
| dạng | Bột |
| màu sắc | Trắng |
| Mùi | không mùi |
| Khoảng pH | 46306 |
| giới hạn nổ | 0.07 |
| Độ hòa tan trong nước | 39 g/100 mL (17 ºC) |
| Nhạy cảm | Hút ẩm |
| Merck | 148600 |
| Hằng số điện môi | 6,1 (môi trường xung quanh) |
| Độ ổn định: | Ổn định. Không tương thích với photpho, lưu huỳnh, kẽm, amoniac, kim loại dạng bột mịn, chất khử mạnh, axit, vật liệu hữu cơ. |
| LogP | -2,7 ở 25℃ |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 7758-19-2 (Cơ sở dữ liệu CAS) |
| IARC | 3 (Tập 52) 1991 |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | Natri clorit (7758-19-2) |
| Mã nguy hiểm | O,Xn,T+,T,N |
| Tuyên bố rủi ro | 8-22-24-32-34-9-26-25-14-36/37/38-21-50 |
| Tuyên bố an toàn | 17-26-36/37/39-45-50A-38-36-61-28 |
| RIDADR | UN 2813 4.3/PG 3 |
| WGK Đức | 2 |
| RTECS | VZ4800000 |
| TSCA | Có |
| Loại nguy hiểm | 5.1 |
| Nhóm đóng gói | II |
| Mã HS | 28289000 |
| Dữ liệu về Chất Nguy hiểm | 7758-19-2(Dữ liệu về các chất độc hại) |
Ứng dụng sản phẩm của Natri Clorit CAS#7758-19-2
Natri clorit hoạt động như một chất tẩy trắng và chất oxy hóa mạnh mẽ với khả năng ứng dụng công nghiệp rộng rãi. Các ứng dụng chính của nó bao gồm tẩy trắng bột giấy, giấy và nhiều loại vật liệu sợi như bông, gai, sậy và sợi viscose. Nó cũng phù hợp để tẩy trắng đường, bột mì, tinh bột, dầu mỡ và sáp.
Ngoài tẩy trắng, natri clorit được sử dụng trong việc khử lông da, xử lý bề mặt của một số kim loại nhất định, làm sạch nước uống và xử lý nước thải. Nó cũng có thể hoạt động như một chất tháo trong quá trình nhuộm indanthrene.