Mô tả sản phẩm
Tên sản phẩm: | Protein đậu nành cô lập |
Tên đồng nghĩa: | PROTEIN ĐẬU NÀNH THỦY PHÂN;PROTEIN ĐẬU NÀNH CÔ LẬP RỬA ETHANOL;PROTEIN ĐẬU NÀNH KẾT CẤU;PROTEIN ĐẬU NÀNH CÔ LẬP;Protein đậu nành cô lập;Protein đậu nành cô lập;Tinh protein đậu nành cô đặc/kết cấu/cô lập;PROTEIN ĐẬU NÀNH CÔ LẬP |
CAS: | 9010-10-0 |
MF: | C13H10N2 |
MW: | 194.2319 |
EINECS: | 232-720-8 |
Danh mục sản phẩm: | tinh bột |
Tệp Mol: | 9010-10-0.mol |
Tính chất hóa học
Điểm nóng chảy | 140 °C |
khối lượng riêng | 1,3 g/cm3 |
chiết suất | 1.46 |
dạng | Bột màu vàng nhạt |
Ứng dụng chính | thực phẩm và đồ uống |
Chức năng của thành phần mỹ phẩm | CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - NHŨ HÓA |
InChI | InChI=1S/C13H10N2/c14-10-12(11-6-2-1-3-7-11)13-8-4-5-9-15-13/h1-9,12H |
InChIKey | CAXNYFPECZCGFK-UHFFFAOYSA-N |
SMILES | C(#N)C(C1=CC=CC=C1)C1=NC=CC=C1 |
Hệ thống đăng ký chất EPA | Protein, đậu tương (9010-10-0) |
Thông tin an toàn
WGK Đức | WGK 3 |
TSCA | Được liệt kê trong TSCA |
Nhóm lưu trữ | 11 - Chất rắn dễ cháy |
Ứng dụng sản phẩm
Protein đậu nành được chiết xuất từ đậu nành và chứa tất cả các axit amin thiết yếu. Nó thường có sẵn ở ba dạng: bột đậu nành, chứa khoảng 50% protein; protein đậu nành cô đặc, với khoảng 70% protein; và protein đậu nành phân lập, chứa khoảng 90% protein. Protein đậu nành được sử dụng rộng rãi trong xúc xích, thực phẩm ăn nhẹ và các sản phẩm thay thế thịt nhờ các đặc tính chức năng của nó, bao gồm nhũ hóa, liên kết, điều chỉnh độ ẩm và cải thiện kết cấu, cũng như khả năng tăng cường hàm lượng protein. Nó còn được gọi là protein đậu nành.