Mô tả sản phẩm của Tetrachloroethylene CAS#127-18-4
Tetrachloroethylene, còn được gọi là perchloroethylene, là một hợp chất ethylene clo hóa trong đó tất cả các nguyên tử hydro được thay thế bằng nguyên tử clo. Nó được Faraday sản xuất lần đầu tiên vào năm 1821 thông qua quá trình nhiệt phân hexachloroethane. Tetrachloroethylene là một chất lỏng không màu, trong suốt, không cháy, có mùi giống ether.
Khối lượng phân tử tương đối của nó là 165,85 và khối lượng riêng tương đối là 1,6220. Nó có điểm nóng chảy -22,7°C và điểm sôi 121,2°C, với điểm sôi 33,2°C ở 4,000 × 10³ Pa. Chỉ số khúc xạ của nó là 1,5055 và độ nhớt của nó là 0,839 mPa·s ở 20°C. Các giá trị áp suất hơi là 5,466 × 10³ Pa ở 40°C, 13,865 × 10³ Pa ở 60°C, 30,131 × 10³ Pa ở 80°C và 58,128 × 10³ Pa ở 100°C.
Tetrachloroethylene không tan trong đường, glycerol và protein, nhưng có độ hòa tan hạn chế trong nước, khoảng 0,015 ở 25°C. Nó trộn lẫn với ethanol, ether, chloroform, benzene và các dung môi hữu cơ clo hóa khác. Nó không bị thủy phân và vẫn rất ổn định ở nhiệt độ lên đến 500°C khi không có không khí, độ ẩm và chất xúc tác.
Tetrachloroethylene thể hiện nhiều phản ứng hóa học khác nhau. Hydro hóa tạo ra tetrachloroethane, trong khi clo hóa tạo ra hexachloroethane. Nó cũng có thể phản ứng với brom để tạo thành các hợp chất monobromotrichloro hoặc dibromodichloro, và với hydrogen fluoride khi có mặt chất xúc tác. Tiếp xúc kéo dài với ánh sáng, không khí và nước có thể gây phân hủy dần thành trichloroacetaldehyde và phosgene, đồng thời thúc đẩy ăn mòn các kim loại như sắt, nhôm và kẽm. Thêm chất ổn định có thể giúp ức chế sự ăn mòn này. Khi có mặt than hoạt tính, tetrachloroethylene phân hủy thành hexachlorobenzene và hexachloroethane khi được nung nóng đến 700°C. Nó cũng có thể bị oxy hóa bởi các chất oxy hóa mạnh và phản ứng dữ dội với bột bari, bột beryllium, mảnh lithium, nitrogen tetroxide và natri hydroxit.
Tetrachloroethylene độc hại và hoạt động như một chất ức chế hệ thần kinh trung ương. Tiếp xúc có thể gây đau đầu, buồn nôn, nôn mửa và trong trường hợp nghiêm trọng là hôn mê. LD50 qua đường miệng ở chuột là 8.850 mg/kg và nồng độ tối đa cho phép tại nơi làm việc là 100 × 10⁻⁶.

Các tính chất vật lý và hóa học chính
| Tính chất | Thông số kỹ thuật |
|---|---|
| Công thức hóa học | AgC₂H₃O₂ |
| Ngoại quan | Bột tinh thể màu trắng đến xám |
| Độ tan | Ít tan trong nước; tan trong một số dung môi hữu cơ |
| Độ nhạy sáng | Sẫm màu khi tiếp xúc lâu với ánh sáng |
| Hàm lượng bạc | ~65% (lý thuyết) |
| Các loại | Thuốc thử / độ tinh khiết cao |