Chi Tiết Sản Phẩm
Nhôm hydroxit (công thức hóa học Al(OH)₃) xuất hiện dưới dạng bột tinh thể màu trắng, không tan trong nước nhưng dễ dàng hòa tan trong cả dung dịch axit và bazơ, đặc trưng của các hydroxit lưỡng tính. Khi đun nóng trong không khí, nó bị khử nước để tạo thành oxit nhôm, khiến nó trở thành nguyên liệu quan trọng trong sản xuất alumin.
Hợp chất này thể hiện tính lưỡng tính bằng cách phản ứng với axit để tạo ra muối và nước, và tương tự phản ứng với bazơ mạnh để tạo ra muối và nước. Do tính axit yếu, nó có thể được gọi thay thế là axit aluminic (H₃AlO₃). Tuy nhiên, phản ứng thực tế của nó với bazơ dẫn đến sự hình thành các ion tetrahydroxyaluminat ([Al(OH)₄]⁻). Do đó, nó thường được phân loại là nhôm hydroxit monohydrat (HAlO₂·H₂O).
Nhôm Hydroxit (Al(OH)₃) là một hợp chất vô cơ đa chức năng thường xuất hiện dưới dạng bột tinh thể màu trắng với độ cứng Mohs từ 2,5-3,5. Tính không tan trong nước (độ hòa tan: <0,1 mg/mL ở 20°C) trái ngược với khả năng phản ứng cao trong môi trường axit/kiềm, một dấu hiệu đặc trưng của hydroxit lưỡng tính. Khi được nung trên 200°C, nó trải qua quá trình khử nước có kiểm soát để tạo thành γ-alumina (Al₂O₃), đóng vai trò là nguyên liệu chính cho sản xuất kim loại nhôm thông qua quy trình Hall-Héroult.

Ứng dụng Công nghiệp & Đổi mới
Khả năng chống cháy tiên tiến
Cơ chế: Phân hủy thu nhiệt (ΔH: 1,17 kJ/g) giải phóng hơi H₂O, giảm mật độ khói >60%
Công thức: Vật liệu tổng hợp đạt chuẩn UL 94 V-0 (tải trọng 60-65% trong cáp EVA)
Kỹ thuật Dược phẩm
Thuốc kháng axit: Trung hòa HCl với lượng khí sinh ra tối thiểu (pH 6,5-7,5)
Chất bổ trợ vắc-xin: Tăng cường trình diện kháng nguyên thông qua kích hoạt NLRP3 inflammasome
Gốm & Xúc tác
Chất mang xúc tác: Dạng có độ tinh khiết cao (>99,8%) cho quá trình hydrodesulfur hóa
Gốm tiên tiến: Tiền chất cho alumina trong suốt (độ truyền qua trực tiếp >80% ở bước sóng 640 nm)
Xử lý môi trường
Loại bỏ florua: Khả năng hấp phụ lên đến 15 mg/g ở pH 5,5
Thoát nước mỏ axit: Trung hòa axit sulfuric đồng thời kết tủa kim loại nặng

Đóng gói & Hậu cần
Chứa đựng: Bao kraft ba lớp (25kg), bao lớn có lót polyetylen (1.000kg), thùng chứa ISO
Thời hạn sử dụng: 24 tháng khi bảo quản ở <30°C/Độ ẩm <50% (tránh tiếp xúc với CO₂)
Xử lý: Loại 9 IMDG (Không hạn chế); Loại nổ bụi St-1 (Kst<200 bar·m/s)
