L-Carnosine là một dipeptide tự nhiên bao gồm β-alanine và L-histidine, phân bố khắp các mô khác nhau bao gồm cơ xương của người cũng như não, thận, lá lách và hành khứu giác của chuột. Nó thể hiện các đặc tính chức năng sinh học đa dạng và đóng vai trò là một chất tạo phức hiệu quả, tạo thành các phức chất ổn định với các ion kim loại như đồng, coban, niken, cadimi và kẽm.

Thông tin an toàn
| Điểm nóng chảy | 253 °C (phân hủy) (tài liệu tham khảo) |
| alpha | 20,9 º (c=1,5, H2O) |
| Điểm sôi | 367,84°C (ước tính thô) |
| khối lượng riêng | 1,2673 (ước tính thô) |
| áp suất hơi | 0Pa ở 25℃ |
| chiết suất | 21 ° (C=2, H2O) |
| nhiệt độ bảo quản | -20°C |
| độ hòa tan | DMSO (rất ít tan), Nước (ít tan) |
| pka | 2,62 (ở 25℃) |
| dạng | tinh thể |
| màu sắc | Trắng |
| Mùi | ở 100,00?%. không mùi |
| Độ quay quang học | +24.120 |
| Độ hòa tan trong nước | gần như trong suốt |
| Merck | 14,1850 |
| BRN | 87671 |
| Độ ổn định: | Ổn định, nhưng có thể nhạy cảm với nhiệt - bảo quản lạnh. Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh. |
| InChIKey | CQOVPNPJLQNMDC-ZETCQYMHSA-N |
| LogP | -3,8 ở 22℃ |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 305-84-0(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | L-Histidine, .beta.-alanyl- (305-84-0) |
Thông tin an toàn
| Mã nguy hiểm | Xn |
| Tuyên bố rủi ro | 20/21/22-36/37/38 |
| Tuyên bố an toàn | 24/25-36-26 |
| WGK Đức | 2 |
| RTECS | MS3080000 |
| F | 3-10 |
| TSCA | Có |
| Mã HS | 29332900 |
| Độc tính | LD50 đường uống ở chuột: > 14930mg/kg |

L-Carnosine (Số CAS 305-84-0) có nhiều ứng dụng rộng rãi: trong dược phẩm để nghiên cứu tác dụng bảo vệ thần kinh và tim mạch, trong thực phẩm bổ sung như một hợp chất chống lão hóa và chống oxy hóa mạnh, trong ngành thực phẩm như một phụ gia chức năng, trong mỹ phẩm để giảm các dấu hiệu lão hóa da, và trong nghiên cứu học thuật cho các nghiên cứu thực nghiệm có mục tiêu.
