Chi Tiết Sản Phẩm
Axit pyrophotphoric là một chất tinh thể không màu, hình kim hoặc chất lỏng nhớt không màu. Nó có thể tạo thành tinh thể sau khi bảo quản lâu dài và có thể xuất hiện dưới dạng chất giống thủy tinh không màu. Pyrophotphat có tính chất phối trí mạnh. Lượng P₂O₇⁴⁻ dư thừa có thể hòa tan các pyrophotphat không tan của các ion kim loại như Cu²⁺, Ag⁺, Zn²⁺, Mg²⁺, Ca²⁺ và Sn²⁺, tạo thành các ion phức như [Cu(P₂O₇)₂]⁶⁻ và [Sn(P₂O₇)₂]⁶⁻.
Axit pyrophotphoric thường được sử dụng làm chất xúc tác công nghiệp để điều chế các photphat hữu cơ và các hợp chất khác. Khi pyrophotphat phản ứng với muối bạc, một kết tủa trắng của bạc pyrophotphat được hình thành. Quá trình chuyển hóa P₂O₇⁴⁻ thành PO₄³⁻ trong dung dịch diễn ra rất chậm. Do đó, phản ứng này có thể được sử dụng để phân biệt P₂O₇⁴⁻ với PO₄³⁻, vì Ag₃PO₄ tạo thành kết tủa màu vàng.
Axit pyrophotphoric được sản xuất bằng cách đun nóng axit orthophosphoric đến khoảng 210°C, dẫn đến mất nước. Nó tan trong etanol và ete. Hợp chất này có tính ăn mòn và có thể gây bỏng. Axit pyrophotphoric tinh thể rắn có tính hút ẩm cao và tan trong nước, etanol và ete.
Khi được đun nóng trên điểm nóng chảy của nó, axit pyrophotphoric phân hủy thành các axit lỏng chứa axit orthophosphoric, axit pyrophotphoric, axit trimetaphotphoric, axit polymetaphotphoric và các thành phần khác. Axit pyrophotphoric tinh thể ít bị phân hủy trong nước đá nhưng phân hủy ở nhiệt độ cao, với tỷ lệ axit orthophosphoric tăng lên.
Dạng tinh thể rắn phổ biến là axit pyrophotphoric Loại I, có điểm nóng chảy là 54,3°C. Khi tinh thể Loại I được đun nóng ở khoảng 50°C trong ống kín trong vài giờ, chúng chuyển thành axit pyrophotphoric Loại II, có điểm nóng chảy là 71,5°C. Axit pyrophotphoric Loại II ổn định ở nhiệt độ phòng.



Ứng dụng sản phẩm
Axit pyrophosphoric được sử dụng làm chất xúc tác, chất che giấu, chất tinh luyện kim loại và chất ổn định cho peroxide hữu cơ. Nó cũng được sử dụng để điều chỉnh giá trị pH của dung dịch mạ điện trong quá trình mạ điện đồng.
