Mô tả sản phẩm
Tebuconazole là một loại thuốc trừ nấm triazole nội hấp được cây trồng hấp thụ và vận chuyển khắp các mô, mang lại hiệu quả bảo vệ chống lại nhiều loại bệnh nấm. Nó thường được sử dụng làm thuốc xử lý hạt giống để kiểm soát các bệnh than và bệnh bụi đen khác nhau trên cây ngũ cốc. Khi được phun lên lá, tebuconazole mang lại sự bảo vệ chống lại nhiều tác nhân gây bệnh nấm, bao gồm nấm gỉ sắt, bệnh phấn trắng và các bệnh cây trồng phổ biến khác. Nó cũng có hiệu quả trong việc quản lý các bệnh như đốm lá vàng, đốm đen, đốm lưới và bệnh thối Sclerotinia.
Tebuconazole được sử dụng rộng rãi trong quản lý bệnh nông nghiệp trên nhiều loại cây trồng, bao gồm ngũ cốc như lúa mì, lúa mạch, yến mạch và lúa mạch đen, cũng như nho, đậu phộng, rau như hành tây và đậu Hà Lan, chuối và mía. Tính chất nội hấp và hoạt tính kháng nấm phổ rộng của nó khiến nó trở thành một loại thuốc trừ nấm quan trọng để bảo vệ cây trồng và duy trì sức khỏe cũng như năng suất của cây.

Tính chất hóa học
Điểm nóng chảy | 102-105°C |
Điểm sôi | 476.9±55.0 °C(Dự đoán) |
khối lượng riêng | 1.25 |
áp suất hơi | 1.7 x l0-6 Pa (20 °C) |
chiết suất | 1.5800 (ước tính) |
điểm chớp cháy | 100 °C |
nhiệt độ bảo quản | Đóng kín, bảo quản khô, 2-8°C |
độ hòa tan | Cloroform: Ít tan; Methanol: Ít tan |
dạng | Bột |
pka | 13.70±0.29(Dự đoán) |
màu sắc | Trắng đến gần như trắng |
Độ hòa tan trong nước | 32 mg/L ở 20 ºC |
Merck | 14,9092 |
InChIKey | PXMNMQRDXWABCY-UHFFFAOYSA-N |
LogP | 3.700 |
Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 107534-96-3(Cơ sở dữ liệu CAS) |
Tham chiếu hóa học NIST | Tebuconazole(107534-96-3) |
Hệ thống đăng ký chất EPA | Tebuconazole (107534-96-3) |
Thông tin an toàn
Mã nguy hiểm | Xn;N,N,Xn |
Tuyên bố rủi ro | 22-51/53-63 |
Tuyên bố an toàn | 2-22-36/37-61 |
RIDADR | UN 3077 9/PG 3 |
WGK Đức | 3 |
RTECS | XZ4803270 |
Loại nguy hiểm | 9 |
Nhóm đóng gói | III |
Mã HS | 29339900 |
Dữ liệu về Chất Nguy hiểm | 107534-96-3(Dữ liệu về các chất nguy hiểm) |
Độc tính | chim - nuôi trong nhà,LD50,qua đường miệng,> 1gm/kg (1000mg/kg),Pesticide Manual. Vol. 9, Pg. 785, 1991. |