Polypropylen CAS# 9003-07-0

1.Quy trình sản xuất linh hoạt: Polypropylene có thể được sản xuất bằng nhiều phương pháp trùng hợp khác nhau, cho phép điều chỉnh tính chất của nó để phù hợp với các yêu cầu công nghiệp khác nhau.

2.Cấu trúc isotactic chiếm ưu thế: Polypropylene isotactic chiếm phần lớn các ứng dụng thương mại, được đánh giá cao nhờ độ bền cơ học cân bằng, khả năng chống hóa chất và khả năng gia công.

3.Ứng dụng đa dạng của PP atactic: Với độ nhớt cao, đặc tính dòng chảy tốt và tính chất kết dính, polypropylene atactic phù hợp để sử dụng trong masterbatch, lớp phủ và các công thức keo dính.

4.Hiệu suất elastomer đầy triển vọng: Polypropylene syndiotactic mang lại độ trong suốt, độ dai và độ đàn hồi tốt, khiến nó trở thành vật liệu tiềm năng cho các ứng dụng elastomer chuyên dụng.

WhatsApp

Mô tả sản phẩm

Polypropylen (PP) là một polyme cao phân tử được hình thành bằng cách trùng hợp các monome propylen. Các nhà sản xuất dựa vào năm quy trình trùng hợp chính thống để sản xuất nó: trùng hợp trong dung dịch, trùng hợp huyền phù, trùng hợp khối, trùng hợp pha khí và trùng hợp khối-pha khí tích hợp.

Về cấu trúc lập thể, PP được chia thành ba loại: biến thể đẳng lập, đối lập và vô định hình. PP đẳng lập là loại được giao dịch rộng rãi nhất, chiếm hơn 90% tổng mức sử dụng của thị trường.

Polypropylen vô định hình được sử dụng trong phụ gia, chất kết dính và chất biến tính polyme. Độ đặc quánh, hành vi chảy thuận lợi và khả năng bao phủ vượt trội của nó khiến nó trở thành vật liệu nền tuyệt vời cho các masterbatch chức năng. PP đối lập mang lại độ trong suốt rõ ràng, độ dai mạnh và độ dẻo tốt. Mặt khác, độ cứng và độ cứng vững của nó chỉ bằng khoảng một nửa so với PP đẳng lập. Giống như cao su EPDM, nó có thể trải qua quá trình lưu hóa để tạo ra các elastome có hiệu suất cơ học vượt trội so với cao su tiêu chuẩn.

Chi phí sản xuất tương đối cao của nó hiện ngăn cản ứng dụng quy mô lớn. Dù vậy, nó có tiềm năng thị trường lớn. Nó nổi bật như một phân loại phụ đang phát triển nhanh của các sản phẩm polyolefin và là một loại nhựa tổng hợp mới cho việc biến tính vật liệu cao cấp.

Polypropylen

Tính chất hóa học

Tên tiếng AnhPolypropylen
Từ đồng nghĩa tiếng AnhNHỰA PROPYLEN;PROPYLEN, NHỰA ISOTACTIC;POLYPROPYLEN;POLYPROPYLEN, ATACTIC;POLYPROPYLEN, PSS NANOREINFORCED;POLYPROPYLEN, ISOTACTIC;Polypropylen master batch, chống cháy;Polypropylen, loại dành cho màng
Số CAS9003-07-0
Công thức phân tửC22H4203
Khối lượng phân tử42.08
Số EINECS202-316-6
Điểm nóng chảy157 °C
Điểm sôi120-132 °C
Mật độ0,9 g/mL ở 25 °C (lit.)
Chỉ số khúc xạn20/D 1,49 (lit.)
Điểm chớp cháy>470
Điều kiện bảo quản-20°C
Ngoại quanHạt (hình cầu)
Màu sắcđỏ
Mùi (Mùi)Không mùi
Nguồn gốc sinh họcngười
Merck137.663

Ứng dụng sản phẩm

Polypropylene (PP) là một loại nhựa nhiệt dẻo đa năng được ứng dụng rộng rãi trong bao bì, nhãn mác, dệt may và các lĩnh vực khác. Khả năng gia công dễ dàng và lợi thế về chi phí khiến nó trở thành một trong những polyme được sản xuất hàng loạt nhiều nhất, với nhu cầu đáng kể từ ngành công nghiệp ô tô.

PP chưa biến tính có thể chống lại quá trình oxy hóa quang và oxy hóa nhiệt trong điều kiện nhiệt độ ôn hòa. Tuy nhiên, nó dễ bị tổn thương bởi các tác nhân gây lão hóa bao gồm nhiệt, ánh sáng và bức xạ, điều này hạn chế phạm vi nhiệt độ sử dụng của nó.

Khi tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc bức xạ, các nguyên tử hydro bậc ba dọc theo mạch phân tử PP dễ bị oxy hóa bởi oxy. Đối với tiếp xúc ngoài trời, sự phân hủy PP được thúc đẩy đồng thời bởi ánh sáng và nhiệt. Nó cũng dễ bị phân hủy quang dưới ánh sáng tử ngoại có bước sóng từ 310 nm đến 350 nm.

Polypropylen

Tư vấn trực tuyến

Vui lòng điền vào mẫu bên dưới và chúng tôi sẽ liên hệ với bạn sớm nhất có thể

WhatsApp