Natri Clorit (cho ClO₂) CAS#7681-38-1
Natri bisunfat dễ tan trong nước: Chất này có tính ăn mòn kim loại cũng như mô người.
Natri bisunfat có tính hút ẩm, nghĩa là nó dễ hấp thụ độ ẩm từ môi trường xung quanh. Khi hòa tan trong nước, nó phân ly hoàn toàn thành ion natri (Na⁺), ion hydro (H⁺) và ion sunfat (SO₄²⁻). Được phân loại là axit gốc khoáng, natri bisunfat có nguy cơ ô nhiễm nước ngầm hoặc đất không đáng kể và không tích lũy sinh học trong chuỗi thức ăn (EPA, 1993).

Tính chất hóa học của Natri Bisulfat
| Điểm nóng chảy | 315 °C |
| Khối lượng riêng | 2.1 |
| Hình thức | Dạng hạt |
| Màu sắc | Trắng đến vàng nhạt |
| Độ hòa tan trong nước | tan trong 2 phần H2O, 1 phần H2O sôi; phân hủy trong rượu thành natri sulfat và H2SO4 [MER06] |
| Nhạy cảm | Hút ẩm |
| Merck | 13,8658 |
| Độ ổn định | Ổn định. Không tương thích với bazơ mạnh, chất oxy hóa mạnh, natri cacbonat, natri hypoclorit. Có thể phân hủy khi tiếp xúc với không khí ẩm hoặc nước. |
| InChI | InChI=1S/Na.H2O4S.H/c;1-5(2,3)4;/h;(H2,1,2,3,4); |
| InChIKey | TTXJTWGBBUPRBF-UHFFFAOYSA-N |
| SMILES | S(O)(O)(=O)=O.[NaH] |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 7681-38-1(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | Natri bisulfat (7681-38-1) |
Ứng dụng sản phẩm của Natri Bisulfat
Natri clorit (dùng cho ClO₂) là một chất oxy hóa mạnh và là nguyên liệu chính để tạo ra clo dioxit. Được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước, nó khử trùng nước uống, nước tuần hoàn công nghiệp và nước thải. Nó có thể loại bỏ hiệu quả vi khuẩn, virus và các vi sinh vật khác, giảm mùi và đổi màu, đồng thời cắt giảm dư lượng có hại trong nước.