Mô tả sản phẩm 6-Chloroquinoline CAS#612-57-7
6-Chloroquinoline (CAS số 612-57-7) là một dẫn xuất quinoline được clo hóa, được phân loại là hợp chất hữu cơ haloquinoline, với công thức phân tử C₉H₆ClN và khối lượng phân tử 163,60 g/mol. Nó thường tồn tại dưới dạng bột màu trắng đến vàng nhạt hoặc màu cam, tùy thuộc vào trạng thái vật lý và độ tinh khiết của nó. Là một khối xây dựng dị vòng chứa nitơ quan trọng, 6-Chloroquinoline chủ yếu được sử dụng làm chất trung gian dược phẩm trong tổng hợp hữu cơ và hóa học dược liệu. Nó đóng một vai trò có giá trị trong việc điều chế các hợp chất dị vòng có liên quan về mặt sinh học khác nhau, đặc biệt là 3-methyl-3H-imidazo[4,5-f]quinolin-2-amine, cũng như các dẫn xuất dựa trên quinoline khác và các hợp chất đa dạng về cấu trúc. Khung quinoline được thay thế bằng clo của nó cung cấp một cấu trúc khởi đầu hữu ích cho các biến đổi hóa học tiếp theo, khiến nó trở thành một chất trung gian có giá trị trong việc phát triển và tổng hợp các phân tử hữu cơ phức tạp.

Tính chất hóa học của 6-Chloroquinoline CAS#612-57-7
| Điểm nóng chảy | 41-43 °C (lit.) |
| Điểm sôi | 126-127 °C/10 mmHg (lit.) |
| Khối lượng riêng | 1.2108 (ước tính thô) |
| Chỉ số khúc xạ | 1.6110 (ước tính) |
| điểm chớp cháy | >230 °F |
| Nhiệt độ bảo quản | Khí quyển trơ, Nhiệt độ phòng |
| Hình thức | dạng bột đến dạng cục |
| Pka | 4.18±0.10(Dự đoán) |
| Màu sắc | Trắng đến vàng nhạt đến cam nhạt |
| Độ hòa tan trong nước | Không tan trong nước. |
| BRN | 112963 |
| InChIKey | GKJSZXGYFJBYRQ-UHFFFAOYSA-N |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 612-57-7(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Tham chiếu hóa học NIST | Quinoline, 6-chloro-,(612-57-7) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | Quinoline, 6-chloro- (612-57-7) |
Thông tin an toàn của 6-Chloroquinoline CAS#612-57-7
| Mã nguy hiểm | Xi |
| Tuyên bố rủi ro | 36/37/38 |
| Tuyên bố an toàn | 26-37/39 |
| WGK Đức | 3 |
| TSCA | Có |
| Mã HS | 29334900 |
6-Chloroquinoline CAS#612-57-7 Ứng dụng sản phẩm
6-Chloroquinoline là một hợp chất hữu cơ dị vòng chứa nitơ có công thức phân tử C₉H₆ClN. Nó được sử dụng rộng rãi như một thuốc thử hóa học và khối xây dựng tổng hợp đa năng trong nhiều ứng dụng nghiên cứu và tổng hợp hữu cơ khác nhau. Nhờ cấu trúc quinoline được thế clo, hợp chất này đóng vai trò là một chất trung gian hữu ích cho các biến đổi hóa học tiếp theo và việc điều chế các dẫn xuất dị vòng đa dạng. Nó đặc biệt có giá trị trong nghiên cứu phòng thí nghiệm, hóa học dược liệu và phát triển các hợp chất hữu cơ mới.
