L-Lysine là một axit amin thiết yếu không thể thiếu đối với sinh lý cả người và động vật, đóng vai trò nền tảng trong tổng hợp protein và tăng trưởng phát triển. Bằng cách kích thích sinh tổng hợp carnitine, nó hỗ trợ điều hòa nồng độ cholesterol đồng thời tăng cường hấp thu toàn thân các khoáng chất quan trọng, bao gồm canxi, kẽm và sắt. Trong dinh dưỡng thể thao, L-Lysine được sử dụng rộng rãi như một chất bổ sung để thúc đẩy phát triển cơ nạc và duy trì tính toàn vẹn tổng thể của hệ cơ xương. Từ góc độ kháng virus, nó đối kháng cạnh tranh với arginine trong quá trình nhân lên của virus, qua đó giảm thiểu tần suất và mức độ nghiêm trọng của các nhiễm trùng do virus herpes simplex (HSV). Bằng chứng lâm sàng cũng cho thấy rằng việc bổ sung L-Lysine có thể giảm hiệu quả chứng lo âu mạn tính ở người. Ngoài ra, nó làm giảm độ nhớt của các công thức albumin huyết thanh, tối ưu hóa tính chất lưu biến của chúng cho các ứng dụng tiêm.

Tính chất hóa học của L-Lysine hydrochloride
| Điểm nóng chảy | 263 °C (phân hủy)(theo tài liệu) |
| Alpha | 21 º (c=8, 6N HCl) |
| Khối lượng riêng | 1,28 g/cm3 (20℃) |
| Mật độ khối | 360kg/m3 |
| Áp suất hơi | <1 Pa (20 °C) |
| FEMA | 3847 | L-LYSINE |
| Nhiệt độ bảo quản | 2-8°C |
| Độ hòa tan | H2O: 100 mg/mL |
| Hình thức | Bột |
| Màu sắc | Trắng đến trắng ngà |
| Mùi | Không mùi |
| pH | 5,5-6,0 (100g/l, H2O, 20℃) |
| Nguồn sinh học | Nguồn không có nguồn gốc động vật |
| Độ quay quang học | [α]20/D +20,5±0,5°, c = 5% trong HCl 5 M |
| Độ hòa tan trong nước | 65 g/100 mL (20 ºC) |
| λmax | λ: 260 nm Amax: 0,1 λ: 280 nm Amax: 0,1 |
| Merck | 14,5636 |
| BRN | 3563889 |
| Độ ổn định | Ổn định. Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh. |
| LogP | -1,036 (ước tính) |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 657-27-2(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | Lysine hydrochloride (657-27-2) |

L-Lysine hydrochloride được sử dụng rộng rãi như một chất tăng cường dinh dưỡng trong các ngành thực phẩm và đồ uống, đồng thời cũng đóng vai trò là nguồn cung cấp L-Lysine có khả dụng sinh học quan trọng trong các công thức thức ăn chăn nuôi. Ngoài những ứng dụng chính này, nó còn duy trì phạm vi hoạt động rộng khắp nhiều ngành công nghiệp, bao gồm chế biến thực phẩm, đồ uống chức năng, dược phẩm, nông nghiệp và sức khỏe động vật.
