Là một axit amin aliphatic thiết yếu, L-leucine là thành phần cơ bản có mặt trong nhiều loại protein khác nhau. Khi kết hợp với L-isoleucine và L-valine, nó tạo thành nhóm axit amin chuỗi nhánh (BCAA). Ngoài ra, L-leucine và D-leucine đại diện cho một cặp đồng phân đối quang.

Tính chất hóa học của L-Leucine
| Điểm nóng chảy | >300 °C (lit.) |
| alpha | 15,4 º (c=4, 6N HCl) |
| Điểm sôi | 122-134 °C (Áp suất: 2-3 Torr) |
| mật độ khối | 300-400kg/m3 |
| khối lượng riêng | 1,293 g/cm3 |
| áp suất hơi | <1 hPa (20 °C) |
| chiết suất | 1,4630 (ước tính) |
| FEMA | 3297 | L-LEUCINE |
| điểm chớp cháy | 145-148°C |
| nhiệt độ bảo quản | 2-8°C |
| độ hòa tan | 1 M HCl: 50 mg/mL |
| dạng | bột |
| pka | 2.328 (ở 25℃) |
| màu sắc | Trắng đến trắng ngà |
| Mùi | ở 100,00?%. không mùi |
| pH | 5,5-6,5 (20g/l, H2O, 20℃) |
| nguồn gốc sinh học | thực vật |
| Độ quay quang học | [α]20/D +15,5°, c = 2 trong HCl 6 M |
| Độ hòa tan trong nước | 22,4 g/L (20 C) |
| λmax | λ: 260 nm Amax: 0,05 λ: 280 nm Amax: 0,05 |
| Số JECFA | 1423 |
| Thăng hoa | 145-148 ºC |
| Merck | 14,5451 |
| BRN | 1721722 |
| Độ ổn định: | Độ ổn định: Nhạy cảm với độ ẩm và ánh sáng. Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh. |
| LogP | 0.80 |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 61-90-5(Cơ sở dữ liệu CAS) |
| Tham chiếu hóa học NIST | Leucine(61-90-5) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | L-Leucine (61-90-5) |
Thông tin an toàn
| Tuyên bố an toàn | 24/25 |
| WGK Đức | 3 |
| RTECS | OH2850000 |
| TSCA | Có |
| Mã HS | 29224995 |
| Dữ liệu về Chất Nguy hiểm | 61-90-5(Dữ liệu về các chất độc hại) |

Các dược phẩm dựa trên axit amin đóng vai trò là thành phần thiết yếu trong dịch truyền axit amin và các công thức axit amin phức hợp. Chúng đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán và quản lý lâm sàng nhiều tình trạng bệnh lý ở trẻ em, bao gồm tăng đường huyết vô căn, rối loạn chuyển hóa glucose, bệnh gan mật với suy giảm bài tiết, thiếu máu, phơi nhiễm độc chất, loạn dưỡng cơ, viêm tủy xám, viêm dây thần kinh và các tình trạng tâm thần.
