L-Threonine được công nhận về mặt lâm sàng với vai trò làm giảm lo âu và các triệu chứng trầm cảm nhẹ. Là một axit amin thiết yếu, nó đóng vai trò là tiền chất quan trọng trong việc hình thành cấu trúc của các protein thiết yếu, bao gồm collagen, elastin và men răng. Trong hệ thần kinh trung ương, L-Threonine tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa lipid và porphyrin. Hơn nữa, nó hỗ trợ sức khỏe tiêu hóa bằng cách giúp kiểm soát các rối loạn đường ruột và chứng khó tiêu, đồng thời hoạt động như một tiền chất chuyển hóa để nâng cao nồng độ glycine trong não một cách đáng tin cậy.

Tính chất hóa học của L-Threonine
| Điểm nóng chảy | 256 °C (phân hủy) (tài liệu tham khảo) |
| Alpha | -28,4 º (c=6, H2O) |
| Điểm sôi | 222,38°C (ước tính gần đúng) |
| Khối lượng riêng | 1,3126 (ước tính gần đúng) |
| Mật độ khối | 370kg/m3 |
| FEMA | 4710 | L-THREONINE |
| Chỉ số khúc xạ | -28 ° (C=6, H2O) |
| Nhiệt độ bảo quản | 2-8°C |
| Độ hòa tan | H2O: 50 mg/mL |
| Hình thức | Bột |
| pka | 2.09 (ở 25℃) |
| Màu sắc | Màu vàng |
| pH | 5-6 (100g/l, H2O, 20℃) |
| Mùi | ADM L-Threonine là một sản phẩm chất lượng cao được thiết kế đặc biệt cho ngành thức ăn chăn nuôi. Được sản xuất từ công nghệ tiên tiến công nghệ tiên tiến, ADM L-Threonine bao gồm 100% L-Threonine tinh khiết đồng phân, mang lại 100% khả dụng sinh học cho lợn, gia cầm và các động vật khác. vị umami nhẹ |
| Loại mùi | Vị umami |
| Nguồn sinh học | Nguồn không có nguồn gốc động vật |
| Độ quay quang học | [α]20/D 28,5±0,5°, c = 5% trong H2O |
| Độ hòa tan trong nước | 90 g/L (20 ºC) |
| Merck | 14,9380 |
| Số JECFA | 2119 |
| BRN | 1721646 |
| Độ ổn định | Ổn định. Không tương thích với các chất oxy hóa mạnh. |
| InChIKey | AYFVYJQAPQTCCC-GBXIJSLDSA-N |
| LogP | -2.94 |
| Tham chiếu Cơ sở dữ liệu CAS | 72-19-5(Cơ sở dữ liệu tham chiếu CAS) |
| Tham chiếu hóa học NIST | Threonine(72-19-5) |
| Hệ thống đăng ký chất EPA | L-Threonine (72-19-5) |

Threonine là một chất tăng cường dinh dưỡng thiết yếu được bổ sung rộng rãi vào ngũ cốc, sản phẩm nướng và các sản phẩm từ sữa. Nó hỗ trợ phục hồi sau khi vận động và hỗ trợ sinh trưởng và phát triển sinh lý thông qua các cơ chế tương tự như tryptophan. Nhờ chuỗi bên chứa nhóm hydroxyl, threonine có khả năng giữ ẩm mạnh trên da người và liên kết với các chuỗi oligosaccharide để củng cố tính toàn vẹn của màng tế bào. Hơn nữa, nó đóng vai trò chuyển hóa quan trọng trong việc thúc đẩy sinh tổng hợp phospholipid và oxy hóa axit béo, tạo nền tảng cho phạm vi ứng dụng trị liệu rộng rãi của nó trong lĩnh vực y tế.
